You are currently viewing Giảm trừ gia cảnh, quy trình và thủ tục mới nhất

Giảm trừ gia cảnh, quy trình và thủ tục mới nhất

Giảm trừ gia cảnh là gì? Mức giảm trừ là bao nhiêu? Thủ tục để được giảm trừ gia cảnh là gì? Tất cả sẽ có trong bài viết dưới đây.

Nội dung

Giảm trừ gia cảnh là gì?

Theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân; khoản 4, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; Điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, việc giảm trừ gia cảnh được thực hiện như sau:

Giảm trừ gia cảnh  số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế TNCN trước khi tính thuế. Thu nhập giảm trừ: tiền lương, tiền công, kinh doanh của người nộp thuế  cá nhân cư trú. Cá nhân cư trú có nhiều khoản thu nhập, tính giảm trừ gia cảnh một lần trên tổng thu nhập.

Người phụ thuộc là gì?

Đây là gười mà đối tượng nộp thuế TNCN có trách nhiệm nuôi dưỡng. Người phụ thuộc gồm: Con cái, vợ, chồng, cha mẹ và các cá nhân không nơi nương tựa khác.

Mức giảm trừ gia cảnh mới nhất từ 01/07/2020

Từ ngày 01/7/2020, áp dụng nghị quyết 954/2020, mức giảm trừ gia cảnh là:

Mức giảm trừ mới nêu trên được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2020. Nghĩa là, các tháng năm 2020 NLĐ đã nộp thuế sẽ được xác định lại khi quyết toán thuế TNCN.

Các quy định về giảm trừ gia cảnh mới nhất hiện nay

Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh

Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế

  • Có nhiều nguồn thu nhập thì tại một thời điểm, bạn chỉ được giảm trừ gia cảnh tại một nơi.
  • Người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân. Nguyên tắc: từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng).
  • Được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định.

 Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

  • Người nộp thuế được tính giảm trừ cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã có mã số thuế.
  • Cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc khi người nộp thuế đăng ký. Và được tạm tính giảm trừ trong năm kể từ khi đăng ký.
  • Được giảm trừ khi người nộp thuế nuôi dưỡng và có đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc. Thời hạn đăng ký giảm trừ chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế. Quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ cho năm tính thuế đó.
  • Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Nhiều người nuôi dưỡng phải nộp thuế thì các bên tự thoả thuận.

Người phụ thuộc bao gồm những ai?

Con

Bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ, con riêng của chồng. Cụ thể:

  • Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).
  • Từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
  • Con đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài. Các bậc học được tính: đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề.
  • Trên 18 tuổi, học phổ thông không có hoặc thu nhập bình quân năm dưới 1triệu.

Vợ hoặc chồng

Điều kiện để được giảm trừ gia cảnh (ĐK1):

TH1: Trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

  • Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
  • Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân năm vượt quá 1triệu.

TH2: Ngoài độ tuổi lao động, không có hoặc thu nhập bình quân năm không vượt quá 1 triệu.

TH3: Người khuyết tật, không có khả năng lao động. Đây là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,…

Cha mẹ

Gồm cả cha mẹ: đẻ, vợ, chồng, nuôi. Đồng thời, đủ các TH đủ điều kiện 1

Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng:

Bao gồm các TH đủ điều kiện 1:

  • Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế.
  • Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
  • Cháu ruột của người nộp thuế bao gồm: con của anh ruột, chị ruột, em ruột.
  • Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc gồm những gì?

Để đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, hồ sơ bao gồm:

Đối với con, hồ sơ giảm trừ gia cảnh gồm:

– Con dưới 18 tuổi: Hồ sơ gồm bản chụp giấy khai sinh, chứng minh nhân dân (nếu có).

– Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động, hồ sơ chứng minh gồm:

+ Bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân (nếu có).

+ Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật.

– Con đang theo học tại các bậc học ở trên, hồ sơ chứng minh gồm:

+ Bản chụp Giấy khai sinh.

+ Bản chụp Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường. Hoặc bản chụp các giấy tờ khác chứng minh đang theo học.

– Trường hợp là con nuôi, con ngoài giá thú, con riêng thì hồ sơ cần có thêm giấy tờ khác. Gồm bản chụp quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, nhận cha, mẹ, con của cơ quan nhà nước có thẩm quyền…

Đối với vợ hoặc chồng, hồ sơ giảm trừ gia cảnh gồm:

  • Bản chụp Chứng minh nhân dân.
  • Bản chụp sổ hộ khẩu (chứng minh được mối quan hệ vợ chồng) hoặc Bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp vợ hoặc chồng trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ khác chứng minh người phụ thuộc không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).

Đối với cha mẹ, hồ sơ giảm trừ gia cảnh gồm:

  • Bản chụp Chứng minh nhân dân.
  • Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).

Đối với các cá nhân khác ở mục trên, hồ sơ giảm trừ gia cảnh gồm:

  • Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh.
  • Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động, hồ sơ cần có thêm giấy tờ:

  • không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).

Khai giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc

Cách khai giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc

Người nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công từ 09 triệu đồng/tháng trở xuống (từ năm tính thuế 2020 là từ 11 triệu đồng/tháng trở xuống) không phải khai người phụ thuộc.

Người nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công trên 09 triệu đồng/tháng (từ năm tính thuế 2020 là trên 11 triệu đồng/tháng) để được giảm trừ đối với người phụ thuộc khai như sau:

  • Giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).
  • Sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu).
  • Đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng sổ hộ khẩu).
  • Bản tự khai của người nộp thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng.
  • Bản tự khai của người nộp thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng).

Đối với người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công

Đăng ký người phụ thuộc lần đầu:

Người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp hai (02) bản cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập để làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc.

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) bản đăng ký và nộp một (01) bản đăng ký cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của luật quản lý thuế.

Riêng đối với cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì cá nhân nộp một (01) bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Đăng ký khi có thay đổi về người phụ thuộc:

Khi có thay đổi (tăng, giảm) về người phụ thuộc, người nộp thuế thực hiện khai bổ sung thông tin thay đổi của người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc cơ quan thuế đối với người nộp thuế thuộc diện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

Địa điểm, thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:

Địa điểm nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là nơi người nộp thuế nộp bản đăng ký người phụ thuộc.

Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm lưu giữ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc và xuất trình khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra thuế.

Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: trong vòng ba (03) tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp đăng ký thay đổi người phụ thuộc).

Quá thời hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu người nộp thuế không nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp.

Đối với người nộp thuế có thu nhập từ kinh doanh

Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng với tờ khai tạm nộp thuế. Khi có thay đổi (tăng, giảm) về người phụ thuộc, người nộp thuế thực hiện khai bổ sung thông tin thay đổi của người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán khai giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc theo tờ khai thuế khoán.

+ Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: trong vòng ba (03) tháng kể từ ngày khai giảm trừ gia cảnh (bao gồm cả trường hợp phát sinh tăng, giảm người phụ thuộc hoặc mới ra kinh doanh).

+ Quá thời hạn nộp hồ sơ nêu trên, nếu người nộp thuế không nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc sẽ không được giảm trừ cho người phụ thuộc và phải điều chỉnh lại số thuế phải nộp. Đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán phải điều chỉnh lại mức thuế đã khoán.

Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo hướng dẫn ở trên./.

Trang Tiên